THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Nếu bạn đang có dự định thành lập doanh nghiệp nhưng còn nhiều thắc mắc chưa được giải đáp bài biết dưới đây hẳn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.

thanh-lap-doanh-nghiep-tai-viet-nam

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Hai tháng đầu năm 2017, cả nước có hơn 14.000 doanh nghiệp thành lập mới. Việc giải phóng quyền tự do kinh doanh đã giúp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và tạo ra làn sóng gia nhập thị trường trong cộng đồng doanh nghiệp. Nếu bạn đang có dự định thành lập doanh nghiệp nhưng còn nhiều thắc mắc chưa được giải đáp bài biết dưới đây hẳn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.

Luật thành lập doanh nghiệp

Luật thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định tại:

Luật doanh nghiệp 2014

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

Nghị định 78/2015 về đăng ký kinh doanh

Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư 20/2015 hướng dẫn về đăng ký kinh doanh

Thông tư này ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dẫn chi tiết một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Các loại hình doanh nghiệp hiện hành

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Công ty TNHH

Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn có lẽ thích hợp cho kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ nên dù ra đời sau hình thức công ty cổ phần nhưng công ty TNHH lại chiếm tỷ lệ rất cao ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam.

Công ty TNHH có 2 loại hình doanh nghiệp:

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận kể từ ngày nhận giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 47 Luật Doanh nghiệp).

Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của n­hiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận kể từ ngày nhận giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 110 Luật Doanh Nghiệp)

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

  • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân và không được phép phát hành chứng khoán.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Các điều kiện thành lập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.

Điều kiện về chủ thể

Pháp luật Việt Nam qui định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền được đăng kí thành lập doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trừ một số trường hợp bị cấm tại khoản 2 điều 13 quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2014.

  • Cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi nhân sự, công dân có Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  • Tổ chức phải có tư cách pháp nhân.

Điều kiện về trụ sở chính

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Địa chỉ đặt trụ sở hợp pháp là địa chỉ được xác định chính xác: gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều kiện về vốn

Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:

  • Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.
  • Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đăng kí thành lập.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ chung khi đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

Riêng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân chỉ cần:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu

*Lưu ý: bản sao phải được chứng thực không quá 6 tháng.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới

Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định của bộ Kế Hoạch và đầu tư.

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (qua mạng hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh). Doanh nghiệp có thể tự nộp hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Khắc dấu và nộp thông báo xác nhận mẫu dấu.

Làm thủ tục mua chữ ký số (thiết bị kê khai thuế qua mạng)

Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký nộp thuế điện tử và đóng thuế môn bài. Thuế môn bài được căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty có vốn điều lệ trên 10 tỷ mức thuế môn bài là 3.000.000Đ và dưới 10 tỷ là 2.000.000Đ

Làm thủ tục kê khai thuế ban đầu tại chi cục thuế.

Đặt in hóa đơn và làm thông báo phát hành hóa đơn.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

Mặc dù hiện nay, các thủ tục thành lập doanh nghiệp đã đơn giản hóa hơn so với trước đây song điều đó cũng không giúp bạn giải tỏa những thắc mắc như: đặt trụ sở ở đâu là hợp pháp, nên chọn loại hình doanh nghiệp nào, đặt tên doanh nghiệp như thế nào, điền ngành nghề như thế nào và hàng loạt các câu hỏi khác.  Biết được những khó khăn của doanh nghiệp khi bước đầu thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp mới start up, luật NTV xin giới thiệu gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ nhằm trợ giúp doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng là đúng luật.

Với kinh nghiệm phục vụ hơn 10.000 khách hàng 6 năm qua, chúng tôi chắc chắn sẽ mang đến cho bạn một gói dịch vụ thành lập công ty tiện lợi và đúng luật.

Phí thành lập doanh nghiệp

Phí thành lập doanh nghiệp bao gồm các loại phí sau:

  • Lệ phí nộp cơ quan đăng ký kinh doanh: 200.000Đ
  • Lệ phí đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp: 300.000Đ
  • Phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp: 000Đ – 2.290.000Đ

Hoặc quý doanh nghiệp có thể tham khảo:

Bài viết liên quan